Tấm lợp lấy sáng nếu dùng kính rất nặng, nếu bể gây nguy hiểm khiến anh em nhà thầu đau đầu.
Tấm poly đặc sinh ra để giải quyết “bệnh đau đầu của ae”. Nó là vật liệu lấy sáng nhưng độ bền thì cực kỳ “trâu bò”, đập không gãy, nhẹ hơn kính 1/2 lần, lại dễ dàng thi công. Mời AE tham khảo thông tin chi tiết để tự tin tư vấn cho chủ nhà và lên phương án thi công chuẩn nhất.
⚙️ Thông số kỹ thuật
Cấu hình và phương pháp sản xuất
Nói đơn giản, nó được làm từ hạt nhựa polycarbonate nguyên sinh.
- Thân tấm: Là một khối nhựa polycarbonate đồng nhất, quyết định độ cứng và khả năng chịu lực.
- Lớp phủ chống tia UV: Đây là điểm ăn tiền nhất. Hàng chất lượng cao luôn có lớp phủ chống tia cực tím (UV) trên bề mặt, giúp tấm không bị vàng, giòn khi để ngoài trời. Những tấm nào không có lớp này thì chỉ một vài năm là xuống cấp.
- Lớp bảo vệ tạm thời: Đây là 2 lớp màng nhựa bọc 2 mặt ngoài giúp bảo vệ tấm khỏi trầy xước tạm thời, khi thi công xong AE tháo bỏ.
Phân loại
Tấm thường chia theo 3 kiểu:
- Theo độ dày: Các độ dày phổ biến nhất là 2mm, 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm. Độ dày càng lớn, tấm càng cứng, giá càng cao.
- Theo bề mặt: Có một số dòng chuyên dụng như tấm trơn (2 mặt trơn bóng), tấm sần (một mặt trơn bóng, một mặt sần tạo hiệu ứng ánh sáng lạ mắt).
- Theo chất lượng: Được phân làm 2 loại như tấm cao cấp (được sản xuất bằng công nghệ & vật liệu cao cấp nhất, giá thành cũng cao nhất), tấm tiêu chuẩn (được tối ưu chi phí và chất lượng ở mức tiêu chuẩn, phục vụ chủ yếu cho công trình dân dụng với giá thành thấp).
Đặc tính vật liệu
- Độ chịu lực: Nói thẳng là đập không gãy. Chịu va đập tốt hơn kính cường lực 20 lần, hơn mica 8 lần.
- Độ bền: Tuổi thọ trung bình của hàng chất lượng tốt là trên 10 năm ngoài trời.
- Khả năng chống chịu: Chống thấm 100%.
- Cách nhiệt: Kém hơn tôn PU nhưng tốt hơn tôn thông thường. Giúp giảm nhiệt độ phía dưới.
- Chống phai màu: Lớp phủ UV tốt sẽ giúp giữ màu và độ bền từ 5-7 năm.
- Độ cong: Uốn được cả ở nhiệt độ bình thường mà không cần gia nhiệt. Thi công mái vòm cực dễ.
Kiểu dáng, hình dạng
- Form tấm: Khi vận chuyển và bảo quản thường ở dạng cuộn như cuộn tôn cho thuận tiện. Khi thi công tháo dây buộc tấm sẽ tự bung ra trở về dạng tấm phắng (cũng giống như tôn). Ngoài ra còn có poly rỗng, poly sóng.
- Bề mặt có thể là bóng mịn (phổ biến nhất) hoặc sần/nhám (tạo hiệu ứng sáng, chống chói tốt hơn).
Kích thước tấm poly đặc
- Tiêu chuẩn chiều rộng: 1.22m, 1.52m, 1.82m, 2.1m.
- Tiêu chuẩn chiều dài: Nguyên cuộn 30m (cho độ dày nhỏ) hoặc cắt lẻ theo yêu cầu của công trình.
Màu sắc
Các màu thông dụng nhất anh em sẽ gặp là: Trong suốt (Clear), Xanh hồ (Blue), Nâu trà (Bronze), Trắng sữa (Opal), Xám khói (Smoke Grey).
Khối lượng
Tỷ trọng của tấm nhựa poly ~ 1,2 g/cm³. Anh em cứ lấy độ dày (mm) nhân với 1,2 là cân nặng trên một mét vuông (kg/m²).
| Độ dày (mm) | Khối lượng (kg/m²) |
| 2.0 | 2.4 |
| 3.0 | 3.6 |
| 4.0 | 4.8 |
| 5.0 | 6.0 |
| 8.0 | 9.6 |
| 10.0 | 12.0 |
Nguồn gốc xuất xứ
Dòng nhập khẩu
- Bayer (Đức): Ông lớn trong ngành với thương hiệu Makrolon. Hàng này thì khỏi bàn về chất lượng, lớp phủ UV cực bền, nhưng giá rất cao.
- Impack (Indonesia): Chất lượng tốt, giá cả hợp lý hơn hàng Đức, được nhiều công trình dự án sử dụng.
- Một số thương hiệu khác từ Hàn Quốc, Malaysia cũng có chất lượng ổn định.
Dòng sản phẩm sản xuất tại Việt Nam
Hàng nội địa giờ cũng rất tốt, giá cạnh tranh. Điểm mạnh là sử dụng nguyên liệu 100% từ Bayer hoặc Sabic, chất lượng hạt nhựa đầu vào đảm bảo. Anh em nên chọn các thương hiệu lớn, có nhà máy sản xuất và quy trình rõ ràng.
Bảo hành
- Bảo hành những gì: Thường tập trung vào 2 thứ là khả năng lấy sáng (không bị đục quá mức cho phép) và độ bền màu.
- Thời gian: Phổ biến từ 5 đến 10 năm tùy hãng và độ dày.
- Điều kiện: Lưu ý quan trọng, lỗi làm thi công sai kỹ thuật (bắn vít quá chặt, không chừa khe co giãn, dùng keo sai loại) sẽ không được bảo hành.
💍 Phụ kiện thi công
Đây là nhóm vật liệu có độ co giãn nhiệt lớn, đòi hỏi phụ kiện phải vừa cố định tấm, vừa cho phép tấm “thở”.
Để đảm bảo chất lượng và độ bền, chống thấm, tăng thẩm mỹ, hay vệ sinh dễ dàng hơn, việc lựa chọn và sử dụng đúng phụ kiện là cực kỳ quan trọng. Dưới đây là các loại phụ kiện không thể thiếu:
Phụ kiện kết nối giữa 2 tấm
Mục đích để liên kết 2 tấm lại với nhau.
Thanh nẹp H
- Cấu tạo: Thường làm từ nhôm hoặc nhựa Polycarbonate, có hình chữ H. Thanh dài 6m.
- Màu sắc: Nhôm (bạc), nhựa (trong suốt).
Thanh nẹp M
Bản chất là 1 bộ phận của bộ nẹp 3 thanh nhưng do thanh T (thanh xương dưới) được thay thế bằng xà gồ và thanh U được bỏ luôn giúp tiết kiệm chi phí hơn.
- Cấu tạo: Được làm từ nhôm có hình cắt ngang giống chữ M. Thanh dài 6m.
- Màu sắc: Nhôm (bạc, đen).
Bộ nẹp 3 thanh (Bộ nẹp cường lực)
- Cấu tạo: Gồm các thành phần chính từ nhôm và ron cao su chống thấm ăn khớp với nhau. Thanh dài 6m.
- Màu sắc: Màu xám xingfa.
- Thành phần chi tiết:
- Thanh nẹp dưới (Thanh T): Bộ phận này được bắn cố định trực tiếp vào hệ thống xà gồ hoặc khung xương để làm phần đỡ bên dưới tấm lợp.
- Thanh nẹp trên (Thanh M): Sau khi đặt tấm lên thanh dưới, thanh nẹp trên sẽ được ập xuống và khóa chặt, kẹp cố định tấm ở giữa. Cơ chế khóa “sập” này giúp việc lắp đặt nhanh chóng, không cần dùng keo hay vít trên bề mặt tấm, qua đó ngăn chặn nguy cơ rò rỉ nước.
- Thanh chụp (Thanh U): Bộ phận này hoạt động tương tự như cái khóa bảo vệ để chụp phía trên cùng của thanh M sau khi bắt vít.
- Ron cao su: Các dải ron được tích hợp sẵn dọc theo thanh dưới và thanh trên tại vị trí tiếp xúc với tấm, nó sẽ ép chặt, tạo ra một mối nối kín nước tuyệt đối và giúp giảm thiểu tiếng ồn do rung động.
Vít chuyên dụng
- Cấu tạo: Thân vít bằng thép mạ kẽm chống gỉ, đầu vít có long đền (đệm) cao su EPDM.
- Đặc điểm: Long đền cao su có khả năng giãn nở và chống chịu thời tiết, giúp chống thấm tuyệt đối. Đường kính lỗ khoan cần lớn hơn thân vít để trừ hao cho sự giãn nở vì nhiệt của tấm poly lấy sáng đặc.
- Ứng dụng: Cố định tấm lợp vào hệ khung sườn (xà gồ).
Keo Silicone trung tính
- Đặc điểm: Bắt buộc phải sử dụng loại silicone trung tính, không chứa axit hoặc các chất có hại có thể gây ăn mòn hoặc làm hỏng bề mặt tấm.
- Ứng dụng: Trám, bịt kín các khe hở ở vị trí giáp tường, các mối nối phức tạp hoặc xung quanh đầu vít để tăng cường khả năng chống thấm.
Ke chống bão
Đây là loại phụ kiện dùng chung cho các loại tôn, giúp gia cố chắc chắn tại vị trí bắn vít. Giúp chống tốc mái và bảo vệ vít khỏi thời tiết.
💰 Bảng giá
Áp dụng từ ngày 11/01/2025 cho đến khi có thông báo mới.
Anh em lưu ý, đây là giá tham khảo tại thị trường TP.HCM để dự toán chi phí vật tư. Giá thực tế có thể thay đổi tùy thương hiệu (hàng Việt Nam, hàng nhập khẩu), khối lượng mua và chính sách theo thời điểm.
Bảng giá tấm nhựa polycarbonate đặc
Dưới đây là bảng chi tiết cho từng độ dày (3mm, 5mm…) để quý khách tiện tham khảo và lên dự toán…
Lưu ý: Đơn giá được tính theo đơn vị mét vuông (m²).
| Dòng sản phẩm | Độ dày (mm) | Giá (k/m²) | Màu sắc |
|---|---|---|---|
| Phổ thông | 0,8 | 101 | Trắng trong, Xanh hồ |
| Phổ thông | 1,5 | 115 | Trắng trong, Xanh hồ |
| Phổ thông | 1,8 | 154 | Trắng trong, Xanh hồ |
| Phổ thông | 2,2 | 161 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà, Trắng sữa |
| Phổ thông | 2,5 | 185 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà |
| Phổ thông | 2,8 | 210 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà, Trắng sữa |
| Phổ thông | 2,8 | 251 | Xám khói |
| Phổ thông | 3,4 | 265 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà |
| Phổ thông | 4,5 | 345 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà, Trắng sữa |
| Phổ thông | 4,5 | 394 | Xám khói |
| Phổ thông | 4,8 | 383 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà |
| Phổ thông | 6 | 550 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà |
| Phổ thông | 8 | 873 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà |
| Phổ thông | 10 | 972 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà |
| Cao cấp | 1,6 | 187 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà, Trắng sữa |
| Cao cấp | 1,9 | 210 | Trắng trong, Xanh hồ |
| Cao cấp | 2,4 | 263 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà, Trắng sữa, Xanh lá, Xanh dương |
| Cao cấp | 2,7 | 299 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà, Trắng sữa, Xanh lá, Xám khói |
| Cao cấp | 2,7 | 343 | Sần |
| Cao cấp | 2,9 | 321 | Trắng trong, Xanh hồ |
| Cao cấp | 3 | 351 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà |
| Cao cấp | 3,5 | 374 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà |
| Cao cấp | 4,5 | 501 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà, Trắng sữa, Xanh lá, Xám khói, Xanh dương |
| Cao cấp | 4,5 | 541 | Sần |
| Cao cấp | 4,9 | 552 | Trắng trong |
| Cao cấp | 5 | 569 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà |
| Cao cấp | 6 | 606 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà |
| Cao cấp | 8 | 1022 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà |
| Cao cấp | 10 | 1272 | Trắng trong, Xanh hồ, Nâu trà |
Bảng giá phụ kiện
| Bảng giá phụ kiện | ||
| Tên sản phẩm | Giá (k) | Ghi chú |
| U nhựa | 107 | Cây 6m. |
| H nhựa | 147 | Cây 6m. |
| Vít | 152 | Bịch 50 con |
🏗️ Ứng dụng
Tấm poly đặc ứng dụng cực kỳ đa năng, anh em có thể gặp nó ở khắp mọi nơi:
Làm tấm lấy sáng
Đây là ứng dụng số 1. Từ mái hiên, giếng trời, mái che sân thượng, nhà xe cho đến các công trình lớn như mái che sân vận động, hành lang đi bộ, mái vòm hồ bơi.
Làm vách ngăn
Dùng làm vách ngăn văn phòng, vách ngăn cách âm, vách ngăn cabin ATM.
Thay thế kính (an toàn)
Làm cửa sổ cho nhà kho, nhà xưởng, cabin bảo vệ, khiên chống bạo động. An toàn tuyệt đối vì không tạo thành mảnh sắc nhọn khi vỡ.
Nông nghiệp công nghệ cao
Làm nhà kính, nhà yến để trồng rau, hoa nhờ khả năng lấy sáng tốt và độ bền cao.
Quảng cáo & Nội thất
Làm hộp đèn quảng cáo, bảng hiệu, mặt bàn, ốp tường trang trí.
🚛 Hướng dẫn lắp đặt, vận chuyển & bảo quản tấm polycarbonate
Hướng dẫn vận chuyển
- Sử dụng xe nâng có kích thước tương ứng hoặc cẩn thận khi khiêng tay.
- Có thể chở phẳng hoặc cuộn tròn (không ép cuộn quá mức tối thiểu cho phép).
- Cẩn thận khi nâng, hạ tấm nhựa cuộn tròn, nặng (dùng cẩu, đệm cao su, lốp xe).
- Bán kính tối thiểu để cuộn tương đương 90 lần độ dày tấm (ví dụ: tấm dày 4mm → R = 360mm, tấm dày 10mm → R = 900mm).
Hướng dẫn bảo quản
- Để nơi có che chắn dù chưa thi công ngay.
- Không phơi dạng cuộn dưới trời mưa hoặc nắng trực tiếp quá lâu.
- Không đặt tấm nhựa trực tiếp dưới nền xi măng, nơi ẩm thấp hoặc nơi có vật liệu nhiệt độ cao.
- Kê tấm lên pallet gỗ khi lưu kho ở công trường.
Khi thi công trong nhà
Khi thi công trong môi trường không thay đổi yếu tố môi trường, tấm không giãn nở nên không cần khoan , bắn vít trực tiếp để cố định tấm poly đặc. Nếu không cần chống nước, bụi, hay không khí đi qua cũng không cần bắn keo.
Hướng dẫn lắp đặt khi thi công ngoài trời
Thông số lắp đặt nhanh
| Bảng tra thông số lắp đặt tấm poly | ||||
| Độ dày tấm (mm) | Khoảng cách xà gồ (mm) | Lỗ khoan đường kính (mm) | Đường kính vít (mm) | Khoảng cách giữa 2 vít (mm) |
| < 5.0 | 500 – 700 | ϕ10 | ϕ2 – ϕ4 | 500 – 1000 |
| 5.0 – 10 | 700 – 900 | ϕ12 | ϕ4 – ϕ6 | 500 – 1000 |
| > 10 | 900 – 1200 | ϕ12 | ϕ4 – ϕ6 | 500 – 1000 |
Xác định mặt chống UV
- Luôn hướng mặt có tem bảo vệ (ghi rõ “UV Protection Side”) về phía mặt trời.
- Giải thích: Mặt này được phủ lớp chống tia UV giống như bôi kem chống nắng. Nếu lắp ngược, tấm sẽ ố vàng và lão hóa chỉ sau 1-2 năm.
Khoan lỗ (tấm phẳng & sóng)
- Lỗ khoan phải lớn hơn đường kính thân vít từ 5mm.
- Giải thích: Tấm nhựa polycarbonate có hệ số giãn nở nhiệt lớn. Khi trời nắng nóng sẽ tăng chiều dài theo nhiệt độ. Tại cùng 1 thời điểm khi tấm dài ra:
- Khoảng cách giữa 2 mép lỗ khoan ngắn hơn khoảng cách giữa 2 vít sẽ an toàn.
- Khoảng cách giữa 2 lỗ khoan lớn hơn khoảng cách giữa 2 vít sẽ có hiện tượng cong lên do vít chặn không cho tấm dài ra, đến một giới hạn nhất định 1 là gãy vít 2 là vỡ tấm. Đây chính là lý do cần phải khoan mồi lỗ lớn hơn để giải quyết tình trạng này.
Cắt tấm
- Sử dụng máy cắt cầm tay bằng lưỡi cắt gỗ, hoặc máy cắt CNC chuyên nghiệp (lưỡi cắt sắt sẽ làm tấm bị cháy).
- Giải thích: Cần lưu ý tình trạng giãn nở cộng dồn. Tức là tấm sẽ tăng chiều dài tại bất kỳ vị trí nào có nhiệt độ tăng. Để giải quyết vấn đề này, người ta cần giảm chiều dài tấm lại (cắt ngắn bớt) và tạo khe hở nhiệt.
Bắn vít
- Sử dụng các phụ kiện có bộ đệm chuyên dụng cao su EPDM, không được sử dụng nhựa thường vì sẽ bị lão hóa.
- Siết lực vừa phải, chỉ đủ để đệm cao su ép nhẹ lên bề mặt tấm đủ lực giữ không cho nước chảy qua. Siết quá chặt sẽ làm lõm, biến dạng tấm và cũng là nguyên nhân gây nứt.
Mối nối (giáp lai giữa 2 tấm)
- Nối chồng lên giống như các loại mái lợp tôn (phương pháp này anh em thợ hay làm giúp tiết kiệm chi phí vật tư và nhân công nhưng nhà máy không bảo hành).
- Sử dụng thanh nẹp H, thanh nẹp M, hoặc bộ nẹp bằng nhôm hoặc nhựa (phương án này được nhà máy bảo hành). Nhớ chừa khe hở 3-5mm giữa hai tấm để chúng có khoảng giãn nở hoạt động.
Bảo vệ đầu tấm
- Dùng nẹp kết thúc (nẹp U) bằng chất liệu nhôm hoặc nhựa.
- Giải thích: Dùng để bọc hai đầu tấm (đặc biệt là các tấm rỗng) tránh bụi, côn trùng, hơi nước xâm nhập vào bên trong, giữ cho tấm polycarbonate đặc ruột luôn sạch sẽ và trong.
Chống Thấm
Sử dụng keo silicone trung tính (Neutral Cure). Tuyệt đối không dùng keo gốc axit (Acetic Cure) vì axit sẽ phá hủy lớp phủ chống UV.
Vệ sinh
- Tấm không có tính năng chống trầy xước cao.
- Sử dụng khăn vải mềm cùng nước sạch để vệ sinh.
- Tránh để tấm nhựa tiếp xúc dung môi, xăng dầu hoặc hóa chất có tính kiềm mạnh.
❓ Câu hỏi thường gặp (FAQs)
Mái poly đặc có nóng không?
Có nóng hơn tôn cách nhiệt PU, nhưng mát mẻ hơn tôn thường và kính. Muốn giảm nóng, anh nên chọn màu trắng sữa (opal) hoặc nâu trà (đồng), khả năng cản nhiệt tốt hơn màu trong suốt.
Sử dụng một thời gian có bị vàng?
Nếu mua đúng hàng có lớp phủ UV và thi công đúng mặt thì độ trong sẽ giảm rất ít sau 5-7 năm. Hàng rẻ tiền không có lớp UV thì chỉ 1-2 năm là vàng, giòn.
So với kính cường lực thì nên chọn loại nào?
Nếu ưu tiên an toàn, chống va đập, dễ thi công vượt trội thì hãy chọn tấm polycarbonate đặc. Nếu cần độ trong suốt tuyệt đối, sang trọng và không ngại vấn đề nổ vỡ thì hãy chọn kính.
Vệ sinh bề mặt như thế nào?
Dùng vòi nước làm sạch bụi bẩn. Với vết bẩn cứng đầu, dùng nước rửa chén pha loãng và vải mềm để lau, sau đó rửa lại bằng nước sạch. Tuyệt đối không dùng xăng, dầu thơm, hoặc các chất tẩy rửa mạnh để lau.
Tấm poly đặc bị nứt?
Hầu hết là lỗi thi công: bắn vít sai kỹ thuật, không dùng long đền cao su, khoan lỗ không trừ hao co giãn hoặc xử lý mối nối không cẩn thận.























Đặc tính vật liệu

Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.